Chỉnh sửa
Viettakara logo

About VietTakara

VietTakara is a manufacturer of masks and equipment to produce masks with the best price and quality in Vietnam.

CONTACT

 So sánh tiêu chuẩn FFP2, N95, KN95, P2, và các loại tương tự khác

So sánh tiêu chuẩn FFP2, N95, KN95, P2, và các loại tương tự khác

So sánh tiêu chuẩn FFP2, N95, KN95, P2, và các loại tương tự khác

Khẩu trang/Mặt nạ phòng độc lọc Filtering facepiece respirators (FFR), đôi khi được gọi là mặt nạ phòng độc dùng một lần, phải tuân theo các quy định khác nhau tiêu chuẩn trên toàn thế giới. Các tiêu chuẩn này xác định một số tính chất vật lý cần thiết và hiệu suất lọc bụi của khẩu trang để yêu cầu tuân thủ các tiêu chuẩn cụ thể. Trong các tình huống dịch bệnh hoặc khẩn cấp, Bộ Y Tế thường tham khảo các tiêu chuẩn này khi đưa ra khuyến nghị về khẩu trang & mặt nạ phòng độc, ví dụ,  mặt nạ phòng độc của N95, FFP2 hoặc tương đương.

Sau đây là các loại khẩu trang/ mặt nạ mà có các đặc tính tương đương về độ lọc bụi mịn và hiệu quả của nó:

  • N95 (United States NIOSH-42CFR84)
  • FFP2 (Europe EN 149-2001)
  • KN95 (China GB2626-2006)
  • P2 (Australia/New Zealand AS/NZA 1716:2012)
  • Korea 1st class (Korea KMOEL – 2017-64)
  • DS (Japan JMHLW-Notification 214, 2018)

So sánh các tiêu chuẩn FFP2, N95, KN95, P2, và các loại tương tự khác

Như thể hiện trong bảng tóm tắt sau đây,  khẩu trang được chứng nhận đáp ứng các tiêu chuẩn này hoạt động hiệu quả tương đối giống nhau, dựa trên các yêu cầu về hiệu suất được nêu trong các tiêu chuẩn và được xác nhận trong thời gian tuân thủ thử nghiệm.

So sánh tiêu chuẩn N95, FFP2, P2, KN95, Hàn Quốc, Japan

Vật thử nghiệm

Test agent: có nghĩa là vật bụi thử nghiệm để xem khả năng lọc bụi của các loại khẩu trang này đối với vật thể như thế nào. Test agent ở đây được thử nghiệm là NaCl – tức là muối có kích thước siêu mịn.

Họ sẽ cho tác nhân này đi qua các loại khẩu trang được gắn mác các tiêu chuẩn quốc tế này.

Xem thử hiệu quả của nó có thể lọc được bao nhiêu % các bụi mịn này. Nếu bụi mịn này được giữ lại phía ngoài khẩu trang thì đó là khả năng hay hiệu quả chống bụi mịn của nó.

Nếu có một số hạt bụi nào lọt qua khẩu trang thì đó tức là nó không thể chống được khi có luồng áp suất mạnh hơn.

Phương pháp

Sử dụng phương pháp tăng luồng gió/ áp suất hít từ bên trong khẩu trang để hít vật thể (ở đây là muối mịn)  vào bên trong khẩu trang

Người ta tăng luồng áp suất ngày từ 30 lít/phút đến 90 lít/phút.

Áp suất càng cao cho thấy các hạt bụi sẽ đi vào bên trong khẩu trang dễ dàng hơn.

Kết quả

Filter performance: Filter performance ở đây là hiệu quả lọc bụi của khẩu trang. Chúng ta thấy các loại khẩu trang này có mức lọc bụi từ 94-95%. Điều này có nghĩa là khả năng lọc được bụi mịn của khẩu trang N95 N95 (United States NIOSH-42CFR84), FFP2 (Europe EN 149-2001), KN95 (China GB2626-2006), P2 (Australia/New Zealand AS/NZA 1716:2012), Korea 1st class (Korea KMOEL – 2017-64), DS (Japan JMHLW-Notification 214, 2018) tương đối giống nhau.

Trong đó xác xuất khác nhau chỉ là 1%. Điều này là không đáng kể.

Tác dụng của khẩu trang N95, FFP2, KN95, P2, Korea 1st class, DS

Vật thể thí nghiệm trên là NaCl cho thấy khả năng chống được bụi mịn pm 2.5 của các loại khẩu trang này. Ngoài ra, thực tế còn chứng minh rằng các loại khẩu trang này còn có thể chống được bụi khói, bụi đất núi lửa, hay vi khuẩn, vi rút, nấm, bụi bẩn trong nhà, và da lông rụng của vật nuôi trong nhà.

viVI